1. Tỉnh Lai Châu sáp nhập với tỉnh nào
Khi nhắc đến vấn đề “Tỉnh Lai Châu sáp nhập với tỉnh nào”, cần khẳng định rằng kể từ ngày 1/7/2025, theo Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 và Nghị quyết số 1670/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, tỉnh Lai Châu không sáp nhập với bất kỳ tỉnh nào khác. Trong danh sách 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh mới được xác lập, Lai Châu là 1 trong 11 tỉnh giữ nguyên cơ cấu, diện tích và ranh giới hành chính cấp tỉnh để đảm bảo ổn định, liên tục trong phát triển kinh tế – xã hội.
Do vậy, mọi câu hỏi xoay quanh “Tỉnh Lai Châu sáp nhập với tỉnh nào” đều có một câu trả lời duy nhất: Không sáp nhập. Đây là quyết định quan trọng nhằm duy trì tính ổn định của vùng Tây Bắc, bảo đảm đồng bào các dân tộc được tiếp tục thụ hưởng các chính sách phát triển đã và đang triển khai tại địa phương.
- Xem thêm:
Xe tiện chuyến Sài Gòn
Xe tiện chuyến Vũng Tàu
Taxi Long Xuyên
Taxi Rạch Giá
Taxi Sân Bay Long Thành
Xe Ghép Bắc Ninh Hà Nội
Đặt Xe
Xe Mũi Né
2. Danh sách các xã phường mới của Tỉnh Lai Châu sau khi sáp nhập
Mặc dù cấp tỉnh không thay đổi, việc tinh gọn đơn vị hành chính cấp xã tại Lai Châu được thực hiện mạnh mẽ. Kể từ ngày 1/7/2025, toàn tỉnh có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 2 phường, trong đó có 34 xã và 2 phường được hình thành mới thông qua sáp nhập, và 2 xã không thực hiện sáp nhập (xã Mù Cả, xã Tà Tổng). Dưới đây là danh sách các xã phường mới của Tỉnh Lai Châu sau khi sáp nhập:
Tỉnh Lai Châu: diện tích 9.068,70 km2, dân số 494.626 người. Cấp tỉnh: không sáp nhập. Cấp xã sáp nhập còn 38 ĐVHC (02 phường, 36 xã). Chi tiết:
1. Phường Tân Phong Lai Châu
Sáp nhập từ: Phường Tân Phong, Phường Đông Phong, Xã San Thàng, Xã Nùng Nàng, Xã Bản Giang
Diện tích (km2) 106,77
Dân số (người) 36.456
Trụ sở hành chính (mới) Phố Trần Đại nghĩa, Tổ 26, Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu
2. Phường Đoàn Kết Lai Châu
Sáp nhập từ: Phường Đoàn Kết, Phường Quyết Tiến, Phường Quyết Thắng, Xã Lản Nhì Thàng, Xã Sùng Phài
Diện tích (km2) 134,31
Dân số (người) 25.403
Trụ sở hành chính (mới) Số 68, Đường Võ Giáp, Phường Đoàn Kết
3. Xã Mường Kim Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Tà Mung, Xã Tà Hừa, Xã Pha Mu, Xã Mường Kim
Diện tích (km2) 316,32
Dân số (người) 20.385
Trụ sở hành chính (mới) Bản Nà Đình, xã Mường Kim
4. Xã Khoen On Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Ta Gia, Xã Khoen On
Diện tích (km2) 189,78
Dân số (người) 10.677
Trụ sở hành chính (mới) Bản Củng, xã Khoen On
5. Xã Than Uyên Lai Châu
Sáp nhập từ: Thị trấn Than Uyên, Xã Mường Than, Xã Hua Nà, Xã Mường Cang
Diện tích (km2) 132,09
Dân số (người) 27.283
Trụ sở hành chính (mới) Khu 2, xã Than Uyên
6. Xã Mường Than Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Phúc Than, Xã Mường Mít
Diện tích (km2) 154,08
Dân số (người) 13.925
Trụ sở hành chính (mới) Bản Nậm Ngùa, xã Mường Than
7. Xã Pắc Ta Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Hố Mít, Xã Pắc Ta
Diện tích (km2) 168,58
Dân số (người) 10.704
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND xã - bản Pắc Ta, xã Pắc Ta
8. Xã Nậm Sỏ Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Tà Mít, Xã Nậm Sỏ
Diện tích (km2) 263,35
Dân số (người) đang cập nhật
Trụ sở hành chính (mới) Bản Nà Ngò, xã Nậm Sỏ
9. Xã Tân Uyên Lai Châu
Sáp nhập từ: Thị trấn Tân Uyên, Xã Trung Đồng, Xã Thân Thuộc, Xã Nậm Cần
Diện tích (km2) 296,25
Dân số (người) 30.415
Trụ sở hành chính (mới) TDP số 26, xã Tân Uyên
10. Xã Mường Khoa Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Phúc Khoa, Xã Mường Khoa
Diện tích (km2) 168,83
Dân số (người) 12.529
Trụ sở hành chính (mới) Bản Phiêng Tâm, xã Mường Khoa
11. Xã Bản Bo Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Nà Tăm, Xã Bản Bo
Diện tích (km2) 100,82
Dân số (người) 9.496
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND xã Bản Bo, Bản Hưng Phong, xã Bản Bo
12. Xã Bình Lư Lai Châu
Sáp nhập từ: Thị trấn Tam Đường, Xã Sơn Bình, Xã Bình Lư
Diện tích (km2) 173,91
Dân số (người) 18.606
Trụ sở hành chính (mới) Số 170 Đường Võ Nguyên Giáp, xã Bình Lư
13. Xã Tả Lèng Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Giang Ma, Xã Hồ Thầu, Xã Tả Lèng
Diện tích (km2) 128,36
Dân số (người) 12.628
Trụ sở hành chính (mới) Bản Giang Ma, xã Tả Lèng
14. Xã Khun Há Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Bản Hon, Xã Khun Há
Diện tích (km2) 149,35
Dân số (người) 9.148
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở xã Khun Há, bản Nậm Đích, xã Khun Há
15. Xã Sin Suối Hồ Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Nậm Xe, Xã Thèn Sin, Xã Sin Suối Hồ
Diện tích (km2) 255,91
Dân số (người) 16.338
Trụ sở hành chính (mới) Bản Đông Phong, xã Sin Suối Hồ
16. Xã Phong Thổ Lai Châu
Sáp nhập từ: Thị trấn Phong Thổ, Xã Huổi Luông, Xã Ma Li Pho, Xã Mường So
Diện tích (km2) 266,71
Dân số (người) 23.295
Trụ sở hành chính (mới) Đường Võ Nguyên Giáp, TDP Hữu Nghị, xã Phong Thổ
17. Xã Sì Lở Lầu Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Vàng Ma Chải, Xã Mồ Sì San, Xã Pa Vây Sử, Xã Sì Lở Lầu
Diện tích (km2) 147,8
Dân số (người) 16.196
Trụ sở hành chính (mới) Bản Mồ Sì San, xã Sì Lở Lầu
18. Xã Dào San Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Tung Qua Lìn, Xã Mù Sang, Xã Dào San
Diện tích (km2) 137,29
Dân số (người) 16.123
Trụ sở hành chính (mới) Bản Hợp 2, xã Dào San
19. Xã Khổng Lào Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Hoang Thèn, Xã Bản Lang, Xã Khổng Lào
Diện tích (km2) 188,12
Dân số (người) 16.924
Trụ sở hành chính (mới) Bản Khổng Lào, xã Khổng Lào
20. Xã Tủa Sín Chải Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Làng Mô, Xã Tả Ngảo, Xã Tủa Sín Chải
Diện tích (km2) 292,88
Dân số (người) 16.199
Trụ sở hành chính (mới) Bản Nhiều Sáng, xã Tủa Sín Chải
21. Xã Sìn Hồ Lai Châu
Sáp nhập từ: Thị trấn Sìn Hồ, Xã Sà Dề Phìn, Xã Phăng Sô Lin, Xã Tả Phìn
Diện tích (km2) 159,68
Dân số (người) 14.012
Trụ sở hành chính (mới) Khu 3, xã Sìn Hồ
22. Xã Hồng Thu Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Phìn Hồ, Xã Ma Quai, Xã Hồng Thu
Diện tích (km2) 178
Dân số (người) 13.368
Trụ sở hành chính (mới) Bản Nậm Mạ Thái, xã Hồng Thu
23. Xã Nậm Tăm Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Lùng Thàng, Xã Nậm Cha, Xã Nậm Tăm
Diện tích (km2) 242,28
Dân số (người) 12.753
Trụ sở hành chính (mới) Bản Nà Tăm 1, xã Nậm Tăm
24. Xã Pu Sam Cáp Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Pa Khóa, Xã Noong Hẻo, Xã Pu Sam Cáp
Diện tích (km2) 152,23
Dân số (người) 11.611
Trụ sở hành chính (mới) Bản Noong Hẻo 2, xã Pu Sam Cáp
25. Xã Nậm Cuổi Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Nậm Hăn, Xã Nậm Cuổi
Diện tích (km2) 177,16
Dân số (người) 10.799
Trụ sở hành chính (mới) Bản Tân Lập, xã Nậm Cuổi
26. Xã Nậm Mạ Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Căn Co, Xã Nậm Mạ
Diện tích (km2) 112,73
Dân số (người) 6.504
Trụ sở hành chính (mới) Bản Căn Co, xã Nậm Mạ
27. Xã Lê Lợi Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Nậm Pì, Xã Pú Đao, Xã Chăn Nưa, Xã Lê Lợi
Diện tích (km2) 288,36
Dân số (người) 911
Trụ sở hành chính (mới) Bản Chiềng Chăn 3, xã Lê Lợi
28. Xã Nậm Hàng Lai Châu
Sáp nhập từ: Thị trấn Nậm Nhùn, Xã Nậm Manh, Xã Nậm Hàng
Diện tích (km2) 335,92
Dân số (người) 11.218
Trụ sở hành chính (mới) TDP Pá Kéo, xã Nậm Hàng
29. Xã Mường Mô Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Nậm Chà, Xã Mường Mô
Diện tích (km2) 395,16
Dân số (người) 7.335
Trụ sở hành chính (mới) Bản Mường Mô, xã Mường Mô
30. Xã Hua Bum Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Vàng San, Xã Hua Bum
Diện tích (km2) 355,72
Dân số (người) 5.697
Trụ sở hành chính (mới) Bản Chang Chảo Pá, xã Hua Bum
31. Xã Pa Tần Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Nậm Ban, Xã Trung Chải, Xã Pa Tần
Diện tích (km2) 316,53
Dân số (người) 9.039
Trụ sở hành chính (mới) Bản Pa Tần 3, xã Pa Tần
32. Xã Bum Nưa Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Pa Vệ Sủ, Xã Bum Nưa
Diện tích (km2) 315,13
Dân số (người) 7.147
Trụ sở hành chính (mới) Bản Nà Hẻ, xã Bum Nưa
33. Xã Bum Tở Lai Châu
Sáp nhập từ: Thị trấn Mường Tè, Xã Can Hồ, Xã Bum Tở
Diện tích (km2) 384,07
Dân số (người) 11.711
Trụ sở hành chính (mới) Khu 8, xã Bum Tở
34. Xã Mường Tè Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Nậm Khao, Xã Mường Tè
Diện tích (km2) 292
Dân số (người) 6.364
Trụ sở hành chính (mới) Bản Bó, xã Mường Tè
35. Xã Thu Lũm Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Ka Lăng, Xã Thu Lũm
Diện tích (km2) 251,55
Dân số (người) 5.255
Trụ sở hành chính (mới) Bản Mé Gióng, xã Thu Lũm
36. Xã Pa Ủ Lai Châu
Sáp nhập từ: Xã Tá Bạ, Xã Pa Ủ
Diện tích (km2) 444,58
Dân số (người) 6.084
Trụ sở hành chính (mới) Bản Tham Pa, xã Pa Ủ
37. Xã Tà Tổng Lai Châu
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 512,01
Dân số (người) 7.967
Trụ sở hành chính (mới) Bản Tà Tổng, xã Tà Tổng
38. Xã Mù Cả Lai Châu
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 384,04
Dân số (người) 3.299
Trụ sở hành chính (mới) Bản Mù Cả, xã Mù Cả
Danh sách trên phản ánh toàn bộ các xã phường mới của Tỉnh Lai Châu sau khi sáp nhập, được xây dựng trên cơ sở Đề án số 358/ĐA-CP ngày 9/5/2025 của Chính phủ và Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15.

Chi tiết danh sách chính thức 38 xã, phường tỉnh Lai Châu sau sáp nhập từ ngày 1/7/2025 – tổng hợp đầy đủ tên gọi mới và phân bố hành chính, giúp bạn cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác.
| Chỉ dẫn 1 | Tên đơn vị hành chính | Tỉnh (thành phố) | Diện tích km2 |
Dân số (theo Đề án SX năm 2025) (người) |
| STT | TỈNH LAI CHÂU | 9,069 | 512,601 | |
| 1 | Xã Mường Kim | Tỉnh Lai Châu | 316,32 | 20,385 |
| 2 | Xã Khoen On | Tỉnh Lai Châu | 189,78 | 10,677 |
| 3 | Xã Than Uyên | Tỉnh Lai Châu | 132,09 | 27,283 |
| 4 | Xã Mường Than | Tỉnh Lai Châu | 154,08 | 13,925 |
| 5 | Xã Pắc Ta | Tỉnh Lai Châu | 168,58 | 10,704 |
| 6 | Xã Nậm Sỏ | Tỉnh Lai Châu | 263,42 | 10,598 |
| 7 | Xã Tân Uyên | Tỉnh Lai Châu | 296,25 | 30,415 |
| 8 | Xã Mường Khoa | Tỉnh Lai Châu | 168,83 | 12,529 |
| 9 | Xã Bản Bo | Tỉnh Lai Châu | 100,82 | 9,496 |
| 10 | Xã Bình Lư | Tỉnh Lai Châu | 173,91 | 18,606 |
| 11 | Xã Tả Lèng | Tỉnh Lai Châu | 128,36 | 12,628 |
| 12 | Xã Khun Há | Tỉnh Lai Châu | 149,35 | 9,148 |
| 13 | Phường Tân Phong | Tỉnh Lai Châu | 106,77 | 36,456 |
| 14 | Phường Đoàn Kết | Tỉnh Lai Châu | 134,31 | 25,403 |
| 15 | Xã Sin Suối Hồ | Tỉnh Lai Châu | 255,91 | 16,338 |
| 16 | Xã Phong Thổ | Tỉnh Lai Châu | 266,71 | 23,295 |
| 17 | Xã Sì Lở Lầu | Tỉnh Lai Châu | 147,80 | 16,196 |
| 18 | Xã Dào San | Tỉnh Lai Châu | 137,29 | 16,123 |
| 19 | Xã Khổng Lào | Tỉnh Lai Châu | 188,12 | 16,924 |
| 20 | Xã Tủa Sín Chải | Tỉnh Lai Châu | 292,88 | 16,199 |
| 21 | Xã Sìn Hồ | Tỉnh Lai Châu | 159,68 | 14,012 |
| 22 | Xã Hồng Thu | Tỉnh Lai Châu | 178,00 | 13,368 |
| 23 | Xã Nậm Tăm | Tỉnh Lai Châu | 242,28 | 12,753 |
| 24 | Xã Pu Sam Cáp | Tỉnh Lai Châu | 152,23 | 11,611 |
| 25 | Xã Nậm Cuổi | Tỉnh Lai Châu | 177,16 | 10,799 |
| 26 | Xã Nậm Mạ | Tỉnh Lai Châu | 112,73 | 6,504 |
| 27 | Xã Lê Lợi | Tỉnh Lai Châu | 288,36 | 9,11 |
| 28 | Xã Nậm Hàng | Tỉnh Lai Châu | 335,92 | 11,218 |
| 29 | Xã Mường Mô | Tỉnh Lai Châu | 395,16 | 7,335 |
| 30 | Xã Hua Bum | Tỉnh Lai Châu | 355,72 | 5,697 |
| 31 | Xã Pa Tần | Tỉnh Lai Châu | 316,53 | 9,039 |
| 32 | Xã Bum Nưa | Tỉnh Lai Châu | 315,13 | 7,147 |
| 33 | Xã Bum Tở | Tỉnh Lai Châu | 384,07 | 11,711 |
| 34 | Xã Mường Tè | Tỉnh Lai Châu | 292,00 | 6,364 |
| 35 | Xã Thu Lũm | Tỉnh Lai Châu | 251,55 | 5,255 |
| 36 | Xã Pa Ủ | Tỉnh Lai Châu | 444,58 | 6,084 |
| 37 | Xã Tà Tổng | Tỉnh Lai Châu | 512,01 | 7,967 |
| 38 | Xã Mù Cả | Tỉnh Lai Châu | 384,04 | 3,299 |
TẢI FILE DANH SÁCH 3.321 XÃ PHƯỜNG ĐẶC KHU TOÀN QUỐC SAU SÁP NHẬP NGÀY 01.07.2025
-
Xã Nà Tăm, Xã Bản Bo sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bản Bo, Tỉnh Lai Châu
-
Thị trấn Tam Đường, Xã Sơn Bình, Xã Bình Lư sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bình Lư, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Pa Vệ Sủ, Xã Bum Nưa sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bum Nưa, Tỉnh Lai Châu
-
Thị trấn Mường Tè, Xã Can Hồ, Xã Bum Tở sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bum Tở, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Tung Qua Lìn, Xã Mù Sang, Xã Dào San sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Dào San, Tỉnh Lai Châu
-
Phường Đoàn Kết, Phường Quyết Tiến, Phường Quyết Thắng, Xã Lản Nhì Thàng, Xã Sùng Phài sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Đoàn Kết, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Phìn Hồ, Xã Ma Quai, Xã Hồng Thu sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Hồng Thu, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Vàng San, Xã Hua Bum sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Hua Bum, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Ta Gia, Xã Khoen On sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Khoen On, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Hoang Thèn, Xã Bản Lang, Xã Khổng Lào sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Khổng Lào, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Bản Hon, Xã Khun Há sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Khun Há, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Nậm Pì, Xã Pú Đao, Xã Chăn Nưa, Xã Lê Lợi sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Lê Lợi, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Mù Cả giữ nguyên, không sáp nhập sau ngày 1/7/2025 là Xã Mù Cả, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Phúc Khoa, Xã Mường Khoa sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Mường Khoa, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Tà Mung, Xã Tà Hừa, Xã Pha Mu, Xã Mường Kim sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Mường Kim, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Nậm Chà, Xã Mường Mô sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Mường Mô, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Nậm Khao, Xã Mường Tè sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Mường Tè, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Phúc Than, Xã Mường Mít sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Mường Than, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Nậm Hăn, Xã Nậm Cuổi sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Nậm Cuổi, Tỉnh Lai Châu
-
Thị trấn Nậm Nhùn, Xã Nậm Manh, Xã Nậm Hàng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Nậm Hàng, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Căn Co, Xã Nậm Mạ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Nậm Mạ, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Tà Mít, Xã Nậm Sỏ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Nậm Sỏ, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Lùng Thàng, Xã Nậm Cha, Xã Nậm Tăm sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Nậm Tăm, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Nậm Ban, Xã Trung Chải, Xã Pa Tần sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Pa Tần, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Tá Bạ, Xã Pa Ủ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Pa Ủ, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Hố Mít, Xã Pắc Ta sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Pắc Ta, Tỉnh Lai Châu
-
Thị trấn Phong Thổ, Xã Huổi Luông, Xã Ma Li Pho, Xã Mường So sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phong Thổ, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Pa Khóa, Xã Noong Hẻo, Xã Pu Sam Cáp sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Pu Sam Cáp, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Vàng Ma Chải, Xã Mồ Sì San, Xã Pa Vây Sử, Xã Sì Lở Lầu sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Sì Lở Lầu, Tỉnh Lai Châu
-
Thị trấn Sìn Hồ, Xã Sà Dề Phìn, Xã Phăng Sô Lin, Xã Tả Phìn sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Sìn Hồ, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Nậm Xe, Xã Thèn Sin, Xã Sin Suối Hồ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Sin Suối Hồ, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Giang Ma, Xã Hồ Thầu, Xã Tả Lèng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tả Lèng, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Tà Tổng giữ nguyên, không sáp nhập sau ngày 1/7/2025 là Xã Tà Tổng, Tỉnh Lai Châu
-
Phường Tân Phong, Phường Đông Phong, Xã San Thàng, Xã Nùng Nàng, Xã Bản Giang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu
-
Thị trấn Tân Uyên, Xã Trung Đồng, Xã Thân Thuộc, Xã Nậm Cần sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tân Uyên, Tỉnh Lai Châu
-
Thị trấn Than Uyên, Xã Mường Than, Xã Hua Nà, Xã Mường Cang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Than Uyên, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Ka Lăng, Xã Thu Lũm sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Thu Lũm, Tỉnh Lai Châu
-
Xã Làng Mô, Xã Tả Ngảo, Xã Tủa Sín Chải sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tủa Sín Chải, Tỉnh Lai Châu
3. Ý nghĩa và tác động của việc tinh gọn cấp xã
Việc thực hiện sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã không chỉ nhằm đạt mục tiêu cắt giảm đầu mối quản lý, tiết kiệm chi thường xuyên mà còn mang lại những lợi ích quan trọng:
-
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo: Các xã mới có quy mô dân số, diện tích phù hợp giúp lãnh đạo tỉnh và huyện tập trung nguồn lực, đẩy mạnh công tác quy hoạch và phát triển kinh tế – xã hội đồng bộ.
-
Cải tiến chất lượng dịch vụ công: Người dân được tiếp cận dịch vụ hành chính thuận tiện hơn khi bộ máy chính quyền cấp xã được kiện toàn, giảm thiểu ranh giới chồng chéo giữa các đơn vị.
-
Tiết kiệm ngân sách: Giảm số lượng biên chế cấp xã, hợp lý hóa hoạt động, chuyển dần nguồn lực cho đầu tư phát triển.
-
Thúc đẩy phát triển vùng cao: Hệ thống chính quyền cơ sở tinh gọn sẽ mạnh mẽ hơn trong việc triển khai các chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa – lịch sử địa phương.
4. Những lưu ý sau sắp xếp
Để đảm bảo quá trình sắp xếp xã phường diễn ra suôn sẻ, các cấp chính quyền cần chú trọng:
-
Kiện toàn tổ chức: Sớm bổ sung, đào tạo nhân sự chủ chốt tại các xã, phường mới để duy trì hoạt động hành chính liên tục.
-
Cập nhật cơ sở dữ liệu: Điều chỉnh hệ thống dân cư, đất đai, tài chính – kế toán theo địa giới mới, bảo đảm kết nối thông suốt.
-
Tuyên truyền, giải thích: Thông tin kịp thời về ý nghĩa, mục tiêu sắp xếp để nhân dân đồng thuận và phối hợp trong triển khai chính sách.
-
Giám sát, đánh giá: Thiết lập cơ chế rà soát, đánh giá thường xuyên để phát hiện vướng mắc, khắc phục nhanh chóng.
5. Kết luận
Bằng việc khẳng định “Tỉnh Lai Châu sáp nhập với tỉnh nào” – không sáp nhập – và công bố danh sách các xã phường mới của Tỉnh Lai Châu sau khi sáp nhập, Nghị quyết 1670/NQ-UBTVQH15 đã mở ra giai đoạn phát triển mới cho địa phương. Sắp xếp hành chính cấp xã là bước đệm quan trọng hướng đến chính quyền địa phương tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và phục vụ nhân dân.