Từ ngày 1/7/2025, với quyết tâm tinh gọn bộ máy hành chính, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý, Quốc hội khóa XV đã thông qua loạt nghị quyết về sắp xếp, hợp nhất các đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã. Trong bối cảnh đó, hai câu hỏi được đông đảo người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm là:
-
Tỉnh Bình Định sáp nhập với tỉnh nào
-
Tỉnh Gia Lai sáp nhập với tỉnh nào
Bên cạnh đó, sau khi hợp nhất, các tỉnh mở rộng sẽ tổ chức lại cấp xã, phường để đạt tiêu chí về dân số và diện tích tối thiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội. Phần tiếp theo của bài viết sẽ làm rõ:
-
Danh sách các xã phường mới của Tỉnh Gia Lai sau khi sáp nhập
- Xem thêm:
Xe tiện chuyến Sài Gòn
Xe tiện chuyến Vũng Tàu
Taxi Long Xuyên
Taxi Rạch Giá
Taxi Sân Bay Long Thành
Xe Ghép Bắc Ninh Hà Nội
Đặt Xe
Xe Mũi Né
Tỉnh Bình Định sáp nhập với tỉnh nào ?
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, tỉnh Bình Định sáp nhập với tỉnh Quảng Ngãi để hình thành tỉnh Bình Định mở rộng. Quyết định này dựa trên các nguyên tắc:
-
Liên kết hành lang ven biển: Tạo hành lang phát triển từ Quy Nhơn – Sông Cầu (Phú Yên) qua Quảng Ngãi đến Bình Định, đẩy mạnh du lịch, cảng biển và logistics.
-
Tinh gọn bộ máy: Giảm bớt các phòng, ban trung gian, hợp nhất Sở, ngành tương đồng, tiết kiệm ngân sách và nâng cao hiệu quả quản lý.
-
Tối ưu nguồn lực hạ tầng: Chia sẻ hạ tầng y tế, giáo dục, giao thông và dịch vụ công giữa hai địa phương lân cận.
Tỉnh Bình Định (mới) có diện tích trên 5.000 km² và dân số gần 1,7 triệu người, với thành phố Quy Nhơn giữ vai trò trung tâm chính trị – hành chính, đồng thời tiếp tục phát huy hình ảnh thành phố biển năng động, thân thiện.
Tỉnh Gia Lai sáp nhập với tỉnh nào ?
Song song với đó, tỉnh Gia Lai sáp nhập với tỉnh Kon Tum để hình thành tỉnh Gia Lai mở rộng (có thể gọi tắt là Gia Kon). Mục tiêu chính của việc Tỉnh Gia Lai sáp nhập với tỉnh nào bao gồm:
-
Ổn định an ninh – quốc phòng Tây Nguyên: Quy mô tỉnh mở rộng giúp dễ dàng điều phối lực lượng bảo vệ biên giới và phát triển kinh tế biên phòng.
-
Phát triển nông nghiệp, thủy điện và du lịch sinh thái: Gia Lai – Kon Tum trước đây đều là trọng điểm vùng cao, giàu tiềm năng cà phê, tiêu, thủy điện và du lịch bản làng, rừng nguyên sinh.
-
Tăng cường kết nối vùng: Hành lang cao tốc, đường sắt Bắc – Nam đoạn qua Pleiku và Kon Tum được quy hoạch ưu tiên, tạo lợi thế cho giao thương.
Tỉnh Gia Lai mở rộng có diện tích hơn 18.000 km², dân số khoảng 2 triệu người, với thành phố Pleiku tiếp tục là trung tâm hành chính, trung tâm y tế, giáo dục và văn hóa của vùng.
Danh sách các xã phường mới của Tỉnh Gia Lai sau khi sáp nhập
Để đảm bảo mỗi đơn vị cấp xã – phường đạt tiêu chí về dân số (tối thiểu 5.000 người) và diện tích (tối thiểu 8 km²), tỉnh Gia Lai mở rộng đã tiến hành sắp xếp, hợp nhất và thành lập 71 đơn vị hành chính cấp xã, phường mới. Cụ thể:
1. Phường Quy Nhơn Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn), Phường Hải Cảng, Phường Thị Nại, Phường Trần Phú
Diện tích (km2) 21,78
Dân số (người) 129.326
Trụ sở hành chính (mới) Thành ủy Quy Nhơn
2. Phường Quy Nhơn Đông Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Nhơn Bình, Xã Nhơn Hội, Xã Nhơn Lý, Xã Nhơn Hải
Diện tích (km2) 81,97
Dân số (người) 47.067
Trụ sở hành chính (mới) Xã Nhơn Hội
3. Phường Quy Nhơn Tây Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Bùi Thị Xuân, Xã Phước Mỹ
Diện tích (km2) 118,63
Dân số (người) 24.859
Trụ sở hành chính (mới) Phường Bùi Thị Xuân
4. Phường Quy Nhơn Nam Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Ngô Mây (thành phố Quy Nhơn), Phường Nguyễn Văn Cừ, Phường Quang Trung, Phường Ghềnh Ráng
Diện tích (km2) 36,36
Dân số (người) 73.296
Trụ sở hành chính (mới) Phường Nguyễn Văn Cừ
5. Phường Quy Nhơn Bắc Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Trần Quang Diệu, Phường Nhơn Phú
Diện tích (km2) 23,7
Dân số (người) 45.746
Trụ sở hành chính (mới) Phường Nhơn Phú
6. Phường Bình Định Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Bình Định, Xã Nhơn Khánh, Xã Nhơn Phúc
Diện tích (km2) 25,16
Dân số (người) 42.768
Trụ sở hành chính (mới) Phường Bình Định
7. Phường An Nhơn Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Đập Đá, Xã Nhơn Mỹ, Xã Nhơn Hậu
Diện tích (km2) 3,23
Dân số (người) 114.498
Trụ sở hành chính (mới) Phường Đập Đá
8. Phường An Nhơn Đông Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Nhơn Hưng, Xã Nhơn An
Diện tích (km2) 17,21
Dân số (người) 26.443
Trụ sở hành chính (mới) Phường Nhơn Hưng
9. Phường An Nhơn Nam Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Nhơn Hòa, Xã Nhơn Thọ
Diện tích (km2) 60,05
Dân số (người) 31.651
Trụ sở hành chính (mới) Phường Nhơn Hòa
10. Phường An Nhơn Bắc Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Nhơn Thành, Xã Nhơn Phong, Xã Nhơn Hạnh
Diện tích (km2) 31,95
Dân số (người) 38.484
Trụ sở hành chính (mới) Xã Nhơn Phong
11. Phường Bồng Sơn Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Hoài Đức, Phường Bồng Sơn
Diện tích (km2) 81,11
Dân số (người) 41.435
Trụ sở hành chính (mới) Phường Bồng Sơn
12. Phường Hoài Nhơn Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Hoài Thanh, Phường Tam Quan Nam, Phường Hoài Thanh Tây
Diện tích (km2) 40,32
Dân số (người) 43.167
Trụ sở hành chính (mới) Phường Hoài Thanh Tây
13. Phường Tam Quan Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Tam Quan, Xã Hoài Châu
Diện tích (km2) 29,82
Dân số (người) 24.858
Trụ sở hành chính (mới) Phường Tam Quan
14. Phường Hoài Nhơn Đông Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Hoài Hương, Xã Hoài Hải, Xã Hoài Mỹ
Diện tích (km2) 64,36
Dân số (người) 44.634
Trụ sở hành chính (mới) Phường Hoài Hương
15. Phường Hoài Nhơn Tây Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Hoài Hảo, Xã Hoài Phú
Diện tích (km2) 78,15
Dân số (người) 25.572
Trụ sở hành chính (mới) Phường Hoài Hảo
16. Phường Hoài Nhơn Nam Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Hoài Tân, Phường Hoài Xuân
Diện tích (km2) 37,67
Dân số (người) 32.707
Trụ sở hành chính (mới) Phường Hoài Tân
17. Phường Hoài Nhơn Bắc Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Tam Quan Bắc, Xã Hoài Sơn, Xã Hoài Châu Bắc
Diện tích (km2) 89,45
Dân số (người) 44.581
Trụ sở hành chính (mới) Phường Tam Quan Bắc
18. Phường Pleiku Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Tây Sơn (thành phố Pleiku), Phường Hội Thương, Phường Hoa Lư, Phường Phù Đổng, Xã Trà Đa
Diện tích (km2) 25
Dân số (người) 79.466
Trụ sở hành chính (mới) UBND thành phố Pleiku
19. Phường Hội Phú Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Trà Bá, Phường Chi Lăng, Phường Hội Phú
Diện tích (km2) 34,86
Dân số (người) 46.358
Trụ sở hành chính (mới) UBND phường Chi Lăng
20. Phường Thống Nhất Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Đống Đa (thành phố Pleiku), Phường Yên Thế, Phường Thống Nhất
Diện tích (km2) 22,92
Dân số (người) 48.721
Trụ sở hành chính (mới) UBND phường Yên Thế
21. Phường Diên Hồng Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Yên Đỗ, Phường Ia Kring, Phường Diên Hồng, Xã Diên Phú
Diện tích (km2) 1,86
Dân số (người) 75.633
Trụ sở hành chính (mới) Thành ủy Pleiku
22. Phường An Phú Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Thắng Lợi, Xã Chư Á, Xã An Phú
Diện tích (km2) 16,85
Dân số (người) 16.293
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã An Phú
23. Phường An Khê Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Ngô Mây, Phường Tây Sơn (thị xã An Khê), Phường An Phú, Phường An Phước, Phường An Tân, Xã Thành An
Diện tích (km2) 57,44
Dân số (người) 50.495
Trụ sở hành chính (mới) UBND thị xã An Khê
24. Phường An Bình Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường An Bình, Xã Tân An, Xã Cư An
Diện tích (km2) 18,39
Dân số (người) 5.015
Trụ sở hành chính (mới) UBND phường An Bình
25. Phường Ayun Pa Gia Lai
Sáp nhập từ: Phường Đoàn Kết, Phường Sông Bờ, Phường Cheo Reo, Phường Hòa Bình
Diện tích (km2) 17,61
Dân số (người) 2.682
Trụ sở hành chính (mới) UBND thị xã Ayun Pa
26. Xã An Nhơn Tây Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Nhơn Lộc, Xã Nhơn Tân
Diện tích (km2) 77,7
Dân số (người) 40.896
Trụ sở hành chính (mới) Xã Nhơn Lộc
27. Xã Phù Cát Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Ngô Mây, Xã Cát Trinh, Xã Cát Tân
Diện tích (km2) 83,96
Dân số (người) 51.436
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Ngô Mây
28. Xã Xuân An Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Cát Nhơn, Xã Cát Tường
Diện tích (km2) 67,61
Dân số (người) 30.502
Trụ sở hành chính (mới) Xã Cát Tường
29. Xã Ngô Mây Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Cát Hưng, Xã Cát Thắng, Xã Cát Chánh
Diện tích (km2) 61,42
Dân số (người) 25.651
Trụ sở hành chính (mới) Xã Cát Hưng
30. Xã Cát Tiến Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Cát Tiến, Xã Cát Thành, Xã Cát Hải
Diện tích (km2) 103,36
Dân số (người) 33.523
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Cát Tiến
31. Xã Đề Gi Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Cát Khánh, Xã Cát Minh, Xã Cát Tài
Diện tích (km2) 94,97
Dân số (người) 4.555
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Cát Khánh
32. Xã Hòa Hội Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Cát Hanh, Xã Cát Hiệp
Diện tích (km2) 136,27
Dân số (người) 36.174
Trụ sở hành chính (mới) Xã Cát Hanh
33. Xã Hội Sơn Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Cát Lâm, Xã Cát Sơn
Diện tích (km2) 182,34
Dân số (người) 14.314
Trụ sở hành chính (mới) Xã Cát Lâm
34. Xã Phù Mỹ Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Phù Mỹ, Xã Mỹ Quang, Xã Mỹ Chánh Tây
Diện tích (km2) 54,47
Dân số (người) 28.496
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Phù Mỹ
35. Xã An Lương Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Mỹ Chánh, Xã Mỹ Thành, Xã Mỹ Cát
Diện tích (km2) 66,57
Dân số (người) 37.958
Trụ sở hành chính (mới) Xã Mỹ Chánh
36. Xã Bình Dương Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Bình Dương, Xã Mỹ Lợi, Xã Mỹ Phong
Diện tích (km2) 65,81
Dân số (người) 27.314
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Bình Dương
37. Xã Phù Mỹ Đông Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Mỹ An, Xã Mỹ Thọ, Xã Mỹ Thắng
Diện tích (km2) 85,62
Dân số (người) 43.428
Trụ sở hành chính (mới) Xã Mỹ An
38. Xã Phù Mỹ Tây Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Mỹ Trinh, Xã Mỹ Hòa
Diện tích (km2) 97,53
Dân số (người) 18.543
Trụ sở hành chính (mới) Xã Mỹ Trinh
39. Xã Phù Mỹ Nam Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Mỹ Tài, Xã Mỹ Hiệp
Diện tích (km2) 85,1
Dân số (người) 27.185
Trụ sở hành chính (mới) Xã Mỹ Hiệp
40. Xã Phù Mỹ Bắc Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Mỹ Đức, Xã Mỹ Châu, Xã Mỹ Lộc
Diện tích (km2) 100,98
Dân số (người) 28.766
Trụ sở hành chính (mới) Xã Mỹ Châu
41. Xã Tuy Phước Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Tuy Phước, Thị trấn Diêu Trì, Xã Phước Thuận, Xã Phước Nghĩa, Xã Phước Lộc
Diện tích (km2) 53,37
Dân số (người) 77.452
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Tuy Phước
42. Xã Tuy Phước Đông Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Phước Sơn, Xã Phước Hòa, Xã Phước Thắng
Diện tích (km2) 60,66
Dân số (người) 5.844
Trụ sở hành chính (mới) Xã Phước Sơn
43. Xã Tuy Phước Tây Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Phước An, Xã Phước Thành
Diện tích (km2) 68,81
Dân số (người) 36.006
Trụ sở hành chính (mới) Xã Phước An
44. Xã Tuy Phước Bắc Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Phước Hiệp, Xã Phước Hưng, Xã Phước Quang
Diện tích (km2) 37,03
Dân số (người) 49.495
Trụ sở hành chính (mới) Xã Phước Quang
45. Xã Tây Sơn Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Phú Phong, Xã Tây Xuân, Xã Bình Nghi
Diện tích (km2) 334,62
Dân số (người) 11.052
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Phú Phong
46. Xã Bình Khê Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Tây Giang, Xã Tây Thuận
Diện tích (km2) 151,83
Dân số (người) 2.168
Trụ sở hành chính (mới) Xã Tây Giang
47. Xã Bình Phú Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Vĩnh An, Xã Bình Tường, Xã Tây Phú
Diện tích (km2) 47,3
Dân số (người) 51.081
Trụ sở hành chính (mới) Xã Bình Tường
48. Xã Bình Hiệp Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Bình Thuận, Xã Bình Tân, Xã Tây An
Diện tích (km2) 123,68
Dân số (người) 2.142
Trụ sở hành chính (mới) Xã Bình Hòa
49. Xã Bình An Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Tây Vinh, Xã Tây Bình, Xã Bình Hòa, Xã Bình Thành
Diện tích (km2) 73,43
Dân số (người) 59.475
Trụ sở hành chính (mới) Xã Bình Hòa
50. Xã Hoài Ân Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Tăng Bạt Hổ, Xã Ân Phong, Xã Ân Đức, Xã Ân Tường Đông
Diện tích (km2) 115,72
Dân số (người) 35.037
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Tăng Bạt Hổ
51. Xã Ân Tường Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ân Tường Tây, Xã Ân Hữu, Xã Đak Mang
Diện tích (km2) 227,45
Dân số (người) 18.582
Trụ sở hành chính (mới) Xã Ân Hữu
52. Xã Kim Sơn Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ân Nghĩa, Xã Bok Tới
Diện tích (km2) 29,4
Dân số (người) 29.382
Trụ sở hành chính (mới) Xã Ân Nghĩa
53. Xã Vạn Đức Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ân Sơn, Xã Ân Tín, Xã Ân Thạnh
Diện tích (km2) 111,88
Dân số (người) 21.617
Trụ sở hành chính (mới) Xã Ân Tín
54. Xã Ân Hảo Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ân Hảo Tây, Xã Ân Hảo Đông, Xã Ân Mỹ
Diện tích (km2) 95,46
Dân số (người) 2.239
Trụ sở hành chính (mới) Xã Ân Mỹ
55. Xã Vân Canh Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Vân Canh, Xã Canh Thuận, Xã Canh Hòa, Xã Canh Hiệp
Diện tích (km2) 208,75
Dân số (người) 1.385
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Vân Canh
56. Xã Canh Vinh Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Canh Vinh, Xã Canh Hiển, Xã Canh Liên, Xã Canh Hiệp (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Vân Canh)
Diện tích (km2) 258,72
Dân số (người) 16.832
Trụ sở hành chính (mới) Xã Canh Vinh
57. Xã Canh Liên Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Canh Liên (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Canh Vinh)
Diện tích (km2) 331,67
Dân số (người) 2.357
Trụ sở hành chính (mới) Xã Canh Liên
58. Xã Vĩnh Thạnh Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Vĩnh Thạnh, Xã Vĩnh Hảo
Diện tích (km2) 65,9
Dân số (người) 30.522
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn Vĩnh Thạnh
59. Xã Vĩnh Thịnh Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Vĩnh Hiệp, Xã Vĩnh Thịnh
Diện tích (km2) 133,91
Dân số (người) 10.839
Trụ sở hành chính (mới) Xã Vĩnh Hiệp
60. Xã Vĩnh Quang Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Vĩnh Thuận, Xã Vĩnh Hòa, Xã Vĩnh Quang
Diện tích (km2) 89,35
Dân số (người) 9.074
Trụ sở hành chính (mới) Xã Vĩnh Quang
61. Xã Vĩnh Sơn Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Vĩnh Kim, Xã Vĩnh Sơn
Diện tích (km2) 328,89
Dân số (người) 6.029
Trụ sở hành chính (mới) Xã Vĩnh Sơn
62. Xã An Hòa Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã An Hòa, Xã An Quang, Xã An Nghĩa
Diện tích (km2) 77,9
Dân số (người) 19.033
Trụ sở hành chính (mới) Xã An Hòa
63. Xã An Lão Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn An Lão, Xã An Tân, Xã An Hưng
Diện tích (km2) 103,87
Dân số (người) 10.703
Trụ sở hành chính (mới) Thị trấn An Lão
64. Xã An Vinh Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã An Trung (huyện An Lão), Xã An Dũng, Xã An Vinh
Diện tích (km2) 196,19
Dân số (người) 6.522
Trụ sở hành chính (mới) Xã An Dũng
65. Xã An Toàn Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã An Toàn, Xã An Nghĩa (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã An Hòa)
Diện tích (km2) 295,34
Dân số (người) 179
Trụ sở hành chính (mới) Xã An Toàn
66. Xã Biển Hồ Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Nghĩa Hưng, Xã Chư Đang Ya, Xã Hà Bầu, Xã Biển Hồ
Diện tích (km2) 170,44
Dân số (người) 40.983
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Biển Hồ
67. Xã Gào Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Kênh, Xã Ia Pếch, Xã Gào
Diện tích (km2) 182,47
Dân số (người) 15.957
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã
68. Xã Ia Ly Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Ia Ly, Xã Ia Mơ Nông, Xã Ia Kreng
Diện tích (km2) 210,56
Dân số (người) 13.847
Trụ sở hành chính (mới) UBND thị trấn Ia Ly
69. Xã Chư Păh Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Phú Hòa, Xã Nghĩa Hòa, Xã Hòa Phú
Diện tích (km2) 103,58
Dân số (người) 19.446
Trụ sở hành chính (mới) UBND huyện Chư Păh
70. Xã Ia Khươl Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đăk Tơ Ver, Xã Hà Tây, Xã Ia Khươl
Diện tích (km2) 351,97
Dân số (người) 17.151
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Khươl
71. Xã Ia Phí Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Ka, Xã Ia Nhin, Xã Ia Phí
Diện tích (km2) 212,03
Dân số (người) 23.325
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Ka
72. Xã Chư Prông Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Chư Prông, Xã Ia Phìn, Xã Ia Kly, Xã Ia Drang
Diện tích (km2) 124,77
Dân số (người) 33.892
Trụ sở hành chính (mới) UBND huyện Chư
73. Xã Bàu Cạn Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Thăng Hưng, Xã Bình Giáo, Xã Bàu Cạn
Diện tích (km2) 114,25
Dân số (người) 22.266
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Thăng Hưng
74. Xã Ia Boòng Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia O (huyện Chư Prông), Xã Ia Me, Xã Ia Boòng
Diện tích (km2) 196,07
Dân số (người) 1.884
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Boòng
75. Xã Ia Lâu Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Piơr, Xã Ia Lâu
Diện tích (km2) 215,02
Dân số (người) 23.105
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Piơr
76. Xã Ia Pia Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Ga, Xã Ia Vê, Xã Ia Pia
Diện tích (km2) 238,59
Dân số (người) 20.326
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Pia
77. Xã Ia Tôr Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Băng (huyện Chư Prông), Xã Ia Bang, Xã Ia Tôr
Diện tích (km2) 102,31
Dân số (người) 17.449
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Tôr
78. Xã Chư Sê Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Chư Sê, Xã Dun, Xã Ia Blang, Xã Ia Pal, Xã Ia Glai
Diện tích (km2) 124,93
Dân số (người) 68.975
Trụ sở hành chính (mới) UBND huyện Chư Sê
79. Xã Bờ Ngoong Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Bar Măih, Xã Ia Tiêm, Xã Chư Pơng, Xã Bờ Ngoong
Diện tích (km2) 172,11
Dân số (người) 31.436
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Bờ Ngoong
80. Xã Ia Ko Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Hlốp, Xã Ia Hla, Xã Ia Ko
Diện tích (km2) 210,72
Dân số (người) 24.935
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Ko
81. Xã Al Bá Gia Lai
Tên Phường/Xã (mới) xã Al Bá - tỉnh Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ayun (huyện Chư Sê), Xã Kông Htok, Xã Al Bá
Diện tích (km2) 109,179
Dân số (người) đang cập nhật
Trụ sở hành chính (mới) đang cập nhật
82. Xã Chư Pưh Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Nhơn Hòa, Xã Chư Don, Xã Ia Phang
Diện tích (km2) 184,44
Dân số (người) 33.374
Trụ sở hành chính (mới) Huyện ủy Chư Pưh
83. Xã Ia Le Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Blứ, Xã Ia Le
Diện tích (km2) 316,88
Dân số (người) 24.289
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Le
84. Xã Ia Hrú Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Dreng, Xã Ia Rong, Xã HBông, Xã Ia Hrú
Diện tích (km2) 242,332
Dân số (người) đang cập nhật
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Hrú
85. Xã Cửu An Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Tú An, Xã Xuân An, Xã Song An, Xã Cửu An
Diện tích (km2) 132,96
Dân số (người) 19.874
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Cửu An
86. Xã Đak Pơ Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Đak Pơ, Xã Hà Tam, Xã An Thành, Xã Yang Bắc
Diện tích (km2) 223,33
Dân số (người) 1.858
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND huyện Đak Pơ
87. Xã Ya Hội Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Phú An, Xã Ya Hội
Diện tích (km2) 215,75
Dân số (người) 8.753
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Phú An
88. Xã Kbang Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Kbang, Xã Lơ Ku, Xã Đak Smar
Diện tích (km2) 288,83
Dân số (người) 25.281
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND huyện Kbang
89. Xã Kông Bơ La Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đông, Xã Nghĩa An, Xã Kông Bơ La
Diện tích (km2) 133,42
Dân số (người) 17.468
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Kông Bơ La
90. Xã Tơ Tung Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Kông Lơng Khơng, Xã Tơ Tung
Diện tích (km2) 141,35
Dân số (người) 10.952
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Kông Lơng Khơng
91. Xã Sơn Lang Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Sơ Pai, Xã Sơn Lang
Diện tích (km2) 451,01
Dân số (người) 11.106
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Sơn Lang
92. Xã Đak Rong Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Kon Pne, Xã Đak Rong
Diện tích (km2) 517,936
Dân số (người) đang cập nhật
Trụ sở hành chính (mới) UBND Đak Rong
93. Xã Kông Chro Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Kông Chro, Xã Yang Trung, Xã Yang Nam
Diện tích (km2) 200,79
Dân số (người) 20.936
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND huyện Kông Chro
94. Xã Ya Ma Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đăk Tơ Pang, Xã Kông Yang, Xã Ya Ma
Diện tích (km2) 176,88
Dân số (người) 883
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Kông Yang
95. Xã Chư Krey Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã An Trung (huyện Kông Chro), Xã Chư Krey
Diện tích (km2) 195,59
Dân số (người) 9.468
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã An Trung
96. Xã SRó Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đăk Kơ Ning, Xã SRó
Diện tích (km2) 344,719
Dân số (người) đang cập nhật
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã SRó
97. Xã Đăk Song Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đăk Pling, Xã Đăk Song
Diện tích (km2) 327,49
Dân số (người) 4.764
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Đăk Song
98. Xã Chơ Long Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đăk Pơ Pho, Xã Chơ GLong
Diện tích (km2) 195,07
Dân số (người) 7.739
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Chơ Long
99. Xã Ia Rbol Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Chư Băh, Xã Ia Rbol
Diện tích (km2) 154,97
Dân số (người) 1.022
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Chư Băh
100. Xã Ia Sao Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Sao (thị xã Ayun Pa), Xã Ia Rtô
Diện tích (km2) 114,6
Dân số (người) 8.397
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Sao
101. Xã Phú Thiện Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Phú Thiện, Xã Ia Sol, Xã Ia Piar, Xã Ia Yeng
Diện tích (km2) 262,87
Dân số (người) 49.393
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND huyện Phú Thiện
102. Xã Chư A Thai Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ayun Hạ, Xã Ia Ake, Xã Chư A Thai
Diện tích (km2) 133,92
Dân số (người) 21.654
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia AKe
103. Xã Ia Hiao Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ayun Hạ, Xã Ia Ake, Xã Chư A Thai
Diện tích (km2) 133,92
Dân số (người) 21.654
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia AKe
104. Xã Pờ Tó Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Chư Răng, Xã Pờ Tó
Diện tích (km2) 177,9
Dân số (người) 14.378
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Pờ Tó
105. Xã Ia Pa Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Mrơn, Xã Kim Tân, Xã Ia Trôk
Diện tích (km2) 103,19
Dân số (người) 31.021
Trụ sở hành chính (mới) UBND huyện Ia Pa
106. Xã Ia Tul Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Chư Mố, Xã Ia Broăi, Xã Ia Kdăm, Xã Ia Tul
Diện tích (km2) 587,51
Dân số (người) 20.304
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Tul
107. Xã Phú Túc Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Phú Túc, Xã Phú Cần, Xã Chư Ngọc, Xã Ia Mlah, Xã Đất Bằng
Diện tích (km2) 63,14
Dân số (người) 62.073
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND huyện Krông Pa
108. Xã Ia Dreh Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Rmok, Xã Krông Năng, Xã Ia Dreh
Diện tích (km2) 379,69
Dân số (người) 16.643
Trụ sở hành chính (mới) đang cập nhật
109. Xã Ia Rsai Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Chư RCăm, Xã Chư Gu, Xã Ia Rsai
Diện tích (km2) 473,69
Dân số (người) 22.578
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Chư Rcăm
110. Xã Uar Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Rsươm, Xã Chư Drăng, Xã Uar
Diện tích (km2) 412,31
Dân số (người) 22.215
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Uar
111. Xã Đak Đoa Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Đak Đoa, Xã Tân Bình, Xã Glar
Diện tích (km2) 83,37
Dân số (người) 37.049
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND huyện Đak Đoa
112. Xã Kon Gang Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đak Krong, Xã Hneng, Xã Nam Yang, Xã Kon Gang
Diện tích (km2) 145,84
Dân số (người) 22.529
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã HNeng
113. Xã Ia Băng Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Băng (huyện Đak Đoa), Xã Adơk, Xã Ia Pết
Diện tích (km2) 116,24
Dân số (người) 31.035
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã ADơk
114. Xã KDang Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Hnol, Xã Trang, Xã KDang
Diện tích (km2) 179,384
Dân số (người) đang cập nhật
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã HNol
115. Xã Đak Sơmei Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Hà Đông, Xã Đak Sơmei
Diện tích (km2) 345,144
Dân số (người) đang cập nhật
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Đak Sơmei
116. Xã Mang Yang Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Kon Dơng, Xã Đăk Yă, Xã Đak Djrăng, Xã Hải Yang
Diện tích (km2) 173,59
Dân số (người) 30.302
Trụ sở hành chính (mới) UBND huyện Mang Yang
117. Xã Lơ Pang Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đê Ar, Xã Kon Thụp, Xã Lơ Pang
Diện tích (km2) 316,16
Dân số (người) 17.666
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Kon Thụp
118. Xã Kon Chiêng Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đak Trôi, Xã Kon Chiêng
Diện tích (km2) 273,51
Dân số (người) 9.971
Trụ sở hành chính (mới) BND xã Kon Chiêng
119. Xã Hra Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đak Ta Ley, Xã Hra
Diện tích (km2) 230,89
Dân số (người) 14.355
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Đak Ta Ley
120. Xã Ayun Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Đak Jơ Ta, Xã Ayun (huyện Mang Yang)
Diện tích (km2) 202,24
Dân số (người) 12.692
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Đak Jơ Ta
121. Xã Ia Grai Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Ia Kha, Xã Ia Bă, Xã Ia Grăng
Diện tích (km2) 239,84
Dân số (người) 24.625
Trụ sở hành chính (mới) UBND huyện Ia Grai
122. Xã Ia Krái Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Tô, Xã Ia Khai, Xã Ia Krái
Diện tích (km2) 307,83
Dân số (người) 28.889
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Krái
123. Xã Ia Hrung Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Sao (huyện Ia Grai), Xã Ia Yok, Xã Ia Dêr, Xã Ia Hrung
Diện tích (km2) 169,15
Dân số (người) 37.219
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Sao
124. Xã Đức Cơ Gia Lai
Sáp nhập từ: Thị trấn Chư Ty, Xã Ia Kriêng
Diện tích (km2) 124,66
Dân số (người) 23.575
Trụ sở hành chính (mới) Trụ sở UBND huyện Đức Cơ
125. Xã Ia Dơk Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Kla, Xã Ia Dơk
Diện tích (km2) 100,53
Dân số (người) 17.829
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Kla
126. Xã Ia Krêl Gia Lai
Sáp nhập từ: Xã Ia Lang, Xã Ia Din, Xã Ia Krêl
Diện tích (km2) 146,92
Dân số (người) 22.944
Trụ sở hành chính (mới) UBND xã Ia Din
127. Xã Nhơn Châu Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 3,62
Dân số (người) 2.350
Trụ sở hành chính (mới) xã Nhơn Châu
128. Xã Ia Púch Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 267,3
Dân số (người) 4.185
Trụ sở hành chính (mới) Ia Púch
129. Xã Ia Mơ Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 435,6
Dân số (người) 338
Trụ sở hành chính (mới) Ia Mơ
130. Xã Ia Pnôn Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 114,01
Dân số (người) 5.922
Trụ sở hành chính (mới) Ia Pnôn
131. Xã Ia Nan Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 90,31
Dân số (người) 8.663
Trụ sở hành chính (mới) Ia Nan
132. Xã Ia Dom Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 145,43
Dân số (người) 9.157
Trụ sở hành chính (mới) Ia Dom
133. Xã Ia Chia Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 172,86
Dân số (người) 9.065
Trụ sở hành chính (mới) Ia Chia
134. Xã Ia O Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 137,39
Dân số (người) 11.301
Trụ sở hành chính (mới) xã Ia O
135. Xã Krong Gia Lai
Sáp nhập từ: Không sáp nhập
Diện tích (km2) 311,58
Dân số (người) 6.046
Trụ sở hành chính (mới) Xã Kronga
Danh sách trên thể hiện quy mô và tính chất kết nối vùng của các xã, phường mới thuộc Tỉnh Gia Lai sau khi sáp nhập, giúp mỗi đơn vị hành chính cấp cơ sở đủ lớn, đủ mạnh để triển khai dịch vụ công, thúc đẩy đầu tư và nâng cao chất lượng đời sống người dân.

Chi tiết danh sách chính thức 135 xã, phường tỉnh GIA LAI sau sáp nhập theo Nghị quyết 19 – tổng hợp đầy đủ tên gọi mới và phân bố hành chính, giúp bạn cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác.
| Chỉ dẫn 1 | Tên đơn vị hành chính | Tỉnh (thành phố) | Diện tích km2 |
Dân số (theo Đề án SX năm 2025) (người) |
| STT | TỈNH GIA LAI | 21,577 | 3.583.691 | |
| 1 | Phường Quy Nhơn | Tỉnh Gia Lai | 21,78 | 129,326 |
| 2 | Phường Quy Nhơn Đông | Tỉnh Gia Lai | 81,97 | 47,067 |
| 3 | Phường Quy Nhơn Tây | Tỉnh Gia Lai | 118,63 | 24,859 |
| 4 | Phường Quy Nhơn Nam | Tỉnh Gia Lai | 36,36 | 73,296 |
| 5 | Phường Quy Nhơn Bắc | Tỉnh Gia Lai | 23,70 | 45,746 |
| 6 | Phường Bình Định | Tỉnh Gia Lai | 25,16 | 42,768 |
| 7 | Phường An Nhơn | Tỉnh Gia Lai | 34,62 | 49,408 |
| 8 | Phường An Nhơn Đông | Tỉnh Gia Lai | 17,21 | 26,443 |
| 9 | Phường An Nhơn Nam | Tỉnh Gia Lai | 60,05 | 31,651 |
| 10 | Phường An Nhơn Bắc | Tỉnh Gia Lai | 31,95 | 38,484 |
| 11 | Xã An Nhơn Tây | Tỉnh Gia Lai | 75,50 | 20,178 |
| 12 | Phường Bồng Sơn | Tỉnh Gia Lai | 81,11 | 41,435 |
| 13 | Phường Hoài Nhơn | Tỉnh Gia Lai | 40,32 | 43,167 |
| 14 | Phường Tam Quan | Tỉnh Gia Lai | 29,82 | 24,858 |
| 15 | Phường Hoài Nhơn Đông | Tỉnh Gia Lai | 64,36 | 44,634 |
| 16 | Phường Hoài Nhơn Tây | Tỉnh Gia Lai | 78,15 | 25,572 |
| 17 | Phường Hoài Nhơn Nam | Tỉnh Gia Lai | 37,67 | 32,707 |
| 18 | Phường Hoài Nhơn Bắc | Tỉnh Gia Lai | 89,45 | 44,581 |
| 19 | Xã Phù Cát | Tỉnh Gia Lai | 83,96 | 51,436 |
| 20 | Xã Xuân An | Tỉnh Gia Lai | 67,61 | 30,502 |
| 21 | Xã Ngô Mây | Tỉnh Gia Lai | 61,42 | 25,651 |
| 22 | Xã Cát Tiến | Tỉnh Gia Lai | 103,36 | 33,523 |
| 23 | Xã Đề Gi | Tỉnh Gia Lai | 94,97 | 45,55 |
| 24 | Xã Hòa Hội | Tỉnh Gia Lai | 87,06 | 26,133 |
| 25 | Xã Hội Sơn | Tỉnh Gia Lai | 182,34 | 14,314 |
| 26 | Xã Phù Mỹ | Tỉnh Gia Lai | 54,47 | 28,496 |
| 27 | Xã An Lương | Tỉnh Gia Lai | 66,57 | 37,958 |
| 28 | Xã Bình Dương | Tỉnh Gia Lai | 65,81 | 27,314 |
| 29 | Xã Phù Mỹ Đông | Tỉnh Gia Lai | 85,62 | 43,428 |
| 30 | Xã Phù Mỹ Tây | Tỉnh Gia Lai | 97,53 | 18,543 |
| 31 | Xã Phù Mỹ Nam | Tỉnh Gia Lai | 85,10 | 27,185 |
| 32 | Xã Phù Mỹ Bắc | Tỉnh Gia Lai | 100,98 | 28,766 |
| 33 | Xã Tuy Phước | Tỉnh Gia Lai | 53,37 | 77,452 |
| 34 | Xã Tuy Phước Đông | Tỉnh Gia Lai | 60,66 | 58,44 |
| 35 | Xã Tuy Phước Tây | Tỉnh Gia Lai | 68,81 | 36,006 |
| 36 | Xã Tuy Phước Bắc | Tỉnh Gia Lai | 37,03 | 49,495 |
| 37 | Xã Tây Sơn | Tỉnh Gia Lai | 97,70 | 48,945 |
| 38 | Xã Bình Khê | Tỉnh Gia Lai | 151,83 | 21,68 |
| 39 | Xã Bình Phú | Tỉnh Gia Lai | 200,46 | 23,319 |
| 40 | Xã Bình Hiệp | Tỉnh Gia Lai | 161,23 | 22,441 |
| 41 | Xã Bình An | Tỉnh Gia Lai | 80,97 | 34,118 |
| 42 | Xã Hoài Ân | Tỉnh Gia Lai | 115,72 | 35,037 |
| 43 | Xã Ân Tường | Tỉnh Gia Lai | 227,45 | 18,582 |
| 44 | Xã Kim Sơn | Tỉnh Gia Lai | 202,70 | 14,008 |
| 45 | Xã Vạn Đức | Tỉnh Gia Lai | 111,88 | 21,617 |
| 46 | Xã Ân Hảo | Tỉnh Gia Lai | 95,46 | 22,39 |
| 47 | Xã Vân Canh | Tỉnh Gia Lai | 208,75 | 13,85 |
| 48 | Xã Canh Vinh | Tỉnh Gia Lai | 258,72 | 16,832 |
| 49 | Xã Canh Liên | Tỉnh Gia Lai | 331,67 | 2,357 |
| 50 | Xã Vĩnh Thạnh | Tỉnh Gia Lai | 164,76 | 10,062 |
| 51 | Xã Vĩnh Thịnh | Tỉnh Gia Lai | 133,91 | 10,839 |
| 52 | Xã Vĩnh Quang | Tỉnh Gia Lai | 89,35 | 9,074 |
| 53 | Xã Vĩnh Sơn | Tỉnh Gia Lai | 328,89 | 6,029 |
| 54 | Xã An Hòa | Tỉnh Gia Lai | 101,48 | 14,182 |
| 55 | Xã An Lão | Tỉnh Gia Lai | 103,87 | 10,703 |
| 56 | Xã An Vinh | Tỉnh Gia Lai | 196,19 | 6,522 |
| 57 | Xã An Toàn | Tỉnh Gia Lai | 295,34 | 1,79 |
| 58 | Phường Pleiku | Tỉnh Gia Lai | 25,00 | 79,466 |
| 59 | Phường Hội Phú | Tỉnh Gia Lai | 34,86 | 46,358 |
| 60 | Phường Thống Nhất | Tỉnh Gia Lai | 22,92 | 48,721 |
| 61 | Phường Diên Hồng | Tỉnh Gia Lai | 26,71 | 63,378 |
| 62 | Phường An Phú | Tỉnh Gia Lai | 32,49 | 40,684 |
| 63 | Xã Biển Hồ | Tỉnh Gia Lai | 170,44 | 40,983 |
| 64 | Xã Gào | Tỉnh Gia Lai | 182,47 | 15,957 |
| 65 | Xã Ia Ly | Tỉnh Gia Lai | 210,56 | 13,847 |
| 66 | Xã Chư Păh | Tỉnh Gia Lai | 103,58 | 19,446 |
| 67 | Xã Ia Khươl | Tỉnh Gia Lai | 351,97 | 17,151 |
| 68 | Xã Ia Phí | Tỉnh Gia Lai | 212,03 | 23,325 |
| 69 | Xã Chư Prông | Tỉnh Gia Lai | 124,77 | 33,892 |
| 70 | Xã Bàu Cạn | Tỉnh Gia Lai | 114,25 | 22,266 |
| 71 | Xã Ia Boòng | Tỉnh Gia Lai | 196,07 | 18,84 |
| 72 | Xã Ia Lâu | Tỉnh Gia Lai | 215,02 | 23,105 |
| 73 | Xã Ia Pia | Tỉnh Gia Lai | 238,59 | 20,326 |
| 74 | Xã Ia Tôr | Tỉnh Gia Lai | 102,31 | 17,449 |
| 75 | Xã Chư Sê | Tỉnh Gia Lai | 124,93 | 68,975 |
| 76 | Xã Bờ Ngoong | Tỉnh Gia Lai | 172,11 | 31,436 |
| 77 | Xã Ia Ko | Tỉnh Gia Lai | 210,72 | 24,935 |
| 78 | Xã Albá | Tỉnh Gia Lai | 109,06 | 17,42 |
| 79 | Xã Chư Pưh | Tỉnh Gia Lai | 184,44 | 33,374 |
| 80 | Xã Ia Le | Tỉnh Gia Lai | 316,88 | 24,289 |
| 81 | Xã Ia Hrú | Tỉnh Gia Lai | 241,80 | 37,165 |
| 82 | Phường An Khê | Tỉnh Gia Lai | 57,44 | 50,495 |
| 83 | Phường An Bình | Tỉnh Gia Lai | 73,13 | 30,851 |
| 84 | Xã Cửu An | Tỉnh Gia Lai | 132,96 | 19,874 |
| 85 | Xã Đak Pơ | Tỉnh Gia Lai | 223,33 | 18,58 |
| 86 | Xã Ya Hội | Tỉnh Gia Lai | 215,75 | 8,753 |
| 87 | Xã Kbang | Tỉnh Gia Lai | 288,83 | 25,281 |
| 88 | Xã Kông Bơ La | Tỉnh Gia Lai | 133,42 | 17,468 |
| 89 | Xã Tơ Tung | Tỉnh Gia Lai | 141,35 | 10,952 |
| 90 | Xã Sơn Lang | Tỉnh Gia Lai | 451,01 | 11,106 |
| 91 | Xã Đak Rong | Tỉnh Gia Lai | 516,25 | 6,277 |
| 92 | Xã Kông Chro | Tỉnh Gia Lai | 200,79 | 20,936 |
| 93 | Xã Ya Ma | Tỉnh Gia Lai | 176,88 | 8,83 |
| 94 | Xã Chư Krey | Tỉnh Gia Lai | 195,59 | 9,468 |
| 95 | Xã SRó | Tỉnh Gia Lai | 343,88 | 8,219 |
| 96 | Xã Đăk Song | Tỉnh Gia Lai | 327,49 | 4,764 |
| 97 | Xã Chơ Long | Tỉnh Gia Lai | 195,07 | 7,739 |
| 98 | Phường Ayun Pa | Tỉnh Gia Lai | 17,61 | 26,82 |
| 99 | Xã Ia Rbol | Tỉnh Gia Lai | 154,97 | 10,22 |
| 100 | Xã Ia Sao | Tỉnh Gia Lai | 114,60 | 8,397 |
| 101 | Xã Phú Thiện | Tỉnh Gia Lai | 262,87 | 49,393 |
| 102 | Xã Chư A Thai | Tỉnh Gia Lai | 133,92 | 21,654 |
| 103 | Xã Ia Hiao | Tỉnh Gia Lai | 108,38 | 21,352 |
| 104 | Xã Pờ Tó | Tỉnh Gia Lai | 177,90 | 14,378 |
| 105 | Xã Ia Pa | Tỉnh Gia Lai | 103,19 | 31,021 |
| 106 | Xã Ia Tul | Tỉnh Gia Lai | 587,51 | 20,304 |
| 107 | Xã Phú Túc | Tỉnh Gia Lai | 357,97 | 37,241 |
| 108 | Xã Ia Dreh | Tỉnh Gia Lai | 379,69 | 16,643 |
| 109 | Xã Ia Rsai | Tỉnh Gia Lai | 473,69 | 22,578 |
| 110 | Xã Uar | Tỉnh Gia Lai | 412,31 | 22,215 |
| 111 | Xã Đak Đoa | Tỉnh Gia Lai | 83,37 | 37,049 |
| 112 | Xã Kon Gang | Tỉnh Gia Lai | 145,84 | 22,529 |
| 113 | Xã Ia Băng | Tỉnh Gia Lai | 116,24 | 31,035 |
| 114 | Xã KDang | Tỉnh Gia Lai | 178,88 | 22,686 |
| 115 | Xã Đak Sơmei | Tỉnh Gia Lai | 344,24 | 14,91 |
| 116 | Xã Mang Yang | Tỉnh Gia Lai | 173,59 | 30,302 |
| 117 | Xã Lơ Pang | Tỉnh Gia Lai | 316,16 | 17,666 |
| 118 | Xã Kon Chiêng | Tỉnh Gia Lai | 273,51 | 9,971 |
| 119 | Xã Hra | Tỉnh Gia Lai | 230,89 | 14,355 |
| 120 | Xã Ayun | Tỉnh Gia Lai | 202,24 | 12,692 |
| 121 | Xã Ia Grai | Tỉnh Gia Lai | 239,84 | 24,625 |
| 122 | Xã Ia Krái | Tỉnh Gia Lai | 307,83 | 28,889 |
| 123 | Xã Ia Hrung | Tỉnh Gia Lai | 169,15 | 37,219 |
| 124 | Xã Đức Cơ | Tỉnh Gia Lai | 124,66 | 23,575 |
| 125 | Xã Ia Dơk | Tỉnh Gia Lai | 100,53 | 17,829 |
| 126 | Xã Ia Krêl | Tỉnh Gia Lai | 146,92 | 22,944 |
| 127 | Xã Nhơn Châu | Tỉnh Gia Lai | 3,62 | 2,35 |
| 128 | Xã Ia Púch | Tỉnh Gia Lai | 267,30 | 4,185 |
| 129 | Xã Ia Mơ | Tỉnh Gia Lai | 435,60 | 3,38 |
| 130 | Xã Ia Pnôn | Tỉnh Gia Lai | 114,01 | 5,922 |
| 131 | Xã Ia Nan | Tỉnh Gia Lai | 90,31 | 8,663 |
| 132 | Xã Ia Dom | Tỉnh Gia Lai | 145,43 | 9,157 |
| 133 | Xã Ia Chia | Tỉnh Gia Lai | 172,86 | 9,065 |
| 134 | Xã Ia O | Tỉnh Gia Lai | 137,39 | 11,301 |
| 135 | Xã Krong | Tỉnh Gia Lai | 311,58 | 6,046 |
TẢI FILE DANH SÁCH 3.321 XÃ PHƯỜNG ĐẶC KHU TOÀN QUỐC SAU SÁP NHẬP NGÀY 01.07.2025
-
Xã Ayun (huyện Chư Sê), Xã Kông Htok, Xã Al Bá sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Al Bá, Tỉnh Gia Lai
-
Phường An Bình, Xã Tân An, Xã Cư An sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường An Bình, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ân Hảo Tây, Xã Ân Hảo Đông, Xã Ân Mỹ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ân Hảo, Tỉnh Gia Lai
-
Xã An Hòa, Xã An Quang, Xã An Nghĩa sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã An Hòa, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Ngô Mây, Phường Tây Sơn (thị xã An Khê), Phường An Phú, Phường An Phước, Phường An Tân, Xã Thành An sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường An Khê, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn An Lão, Xã An Tân, Xã An Hưng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã An Lão, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Mỹ Chánh, Xã Mỹ Thành, Xã Mỹ Cát sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã An Lương, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Đập Đá, Xã Nhơn Mỹ, Xã Nhơn Hậu sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường An Nhơn, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Nhơn Thành, Xã Nhơn Phong, Xã Nhơn Hạnh sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường An Nhơn Bắc, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Nhơn Hưng, Xã Nhơn An sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường An Nhơn Đông, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Nhơn Hòa, Xã Nhơn Thọ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường An Nhơn Nam, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Nhơn Lộc, Xã Nhơn Tân sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã An Nhơn Tây, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Thắng Lợi, Xã Chư Á, Xã An Phú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường An Phú, Tỉnh Gia Lai
-
Xã An Toàn, Xã An Nghĩa (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã An Hòa) sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã An Toàn, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ân Tường Tây, Xã Ân Hữu, Xã Đak Mang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ân Tường, Tỉnh Gia Lai
-
Xã An Trung (huyện An Lão), Xã An Dũng, Xã An Vinh sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã An Vinh, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đak Jơ Ta, Xã Ayun (huyện Mang Yang) sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ayun, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Đoàn Kết, Phường Sông Bờ, Phường Cheo Reo, Phường Hòa Bình sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Ayun Pa, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Thăng Hưng, Xã Bình Giáo, Xã Bàu Cạn sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bàu Cạn, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Nghĩa Hưng, Xã Chư Đang Ya, Xã Hà Bầu, Xã Biển Hồ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Biển Hồ, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Tây Vinh, Xã Tây Bình, Xã Bình Hòa, Xã Bình Thành sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bình An, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Bình Định, Xã Nhơn Khánh, Xã Nhơn Phúc sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Bình Định, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Bình Dương, Xã Mỹ Lợi, Xã Mỹ Phong sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bình Dương, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Bình Thuận, Xã Bình Tân, Xã Tây An sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bình Hiệp, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Tây Giang, Xã Tây Thuận sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bình Khê, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Vĩnh An, Xã Bình Tường, Xã Tây Phú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bình Phú, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Bar Măih, Xã Ia Tiêm, Xã Chư Pơng, Xã Bờ Ngoong sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Bờ Ngoong, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Hoài Đức, Phường Bồng Sơn sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Bồng Sơn, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Canh Liên (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Canh Vinh) sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Canh Liên, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Canh Vinh, Xã Canh Hiển, Xã Canh Liên, Xã Canh Hiệp (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Vân Canh) sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Canh Vinh, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Cát Tiến, Xã Cát Thành, Xã Cát Hải sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Cát Tiến, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đăk Pơ Pho, Xã Chơ GLong sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Chơ Long, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ayun Hạ, Xã Ia Ake, Xã Chư A Thai sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Chư A Thai, Tỉnh Gia Lai
-
Xã An Trung (huyện Kông Chro), Xã Chư Krey sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Chư Krey, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Phú Hòa, Xã Nghĩa Hòa, Xã Hòa Phú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Chư Păh, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Chư Prông, Xã Ia Phìn, Xã Ia Kly, Xã Ia Drang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Chư Prông, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Nhơn Hòa, Xã Chư Don, Xã Ia Phang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Chư Pưh, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Chư Sê, Xã Dun, Xã Ia Blang, Xã Ia Pal, Xã Ia Glai sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Chư Sê, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Tú An, Xã Xuân An, Xã Song An, Xã Cửu An sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Cửu An, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Đak Đoa, Xã Tân Bình, Xã Glar sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Đak Đoa, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Đak Pơ, Xã Hà Tam, Xã An Thành, Xã Yang Bắc sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Đak Pơ, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Kon Pne, Xã Đak Rong sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Đak Rong, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Hà Đông, Xã Đak Sơmei sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Đak Sơmei, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đăk Pling, Xã Đăk Song sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Đăk Song, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Cát Khánh, Xã Cát Minh, Xã Cát Tài sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Đề Gi, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Yên Đỗ, Phường Ia Kring, Phường Diên Hồng, Xã Diên Phú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Diên Hồng, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Chư Ty, Xã Ia Kriêng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Đức Cơ, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Kênh, Xã Ia Pếch, Xã Gào sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Gào, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Cát Hanh, Xã Cát Hiệp sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Hòa Hội, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Tăng Bạt Hổ, Xã Ân Phong, Xã Ân Đức, Xã Ân Tường Đông sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Hoài Ân, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Hoài Thanh, Phường Tam Quan Nam, Phường Hoài Thanh Tây sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Hoài Nhơn, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Tam Quan Bắc, Xã Hoài Sơn, Xã Hoài Châu Bắc sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Hoài Nhơn Bắc, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Hoài Hương, Xã Hoài Hải, Xã Hoài Mỹ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Hoài Nhơn Đông, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Hoài Tân, Phường Hoài Xuân sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Hoài Nhơn Nam, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Hoài Hảo, Xã Hoài Phú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Hoài Nhơn Tây, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Trà Bá, Phường Chi Lăng, Phường Hội Phú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Hội Phú, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Cát Lâm, Xã Cát Sơn sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Hội Sơn, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đak Ta Ley, Xã Hra sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Hra, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Băng (huyện Đak Đoa), Xã Adơk, Xã Ia Pết sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Băng, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia O (huyện Chư Prông), Xã Ia Me, Xã Ia Boòng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Boòng, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Chia (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Ia Chia, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Kla, Xã Ia Dơk sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Dơk, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Dom (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Ia Dom, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Rmok, Xã Krông Năng, Xã Ia Dreh sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Dreh, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Ia Kha, Xã Ia Bă, Xã Ia Grăng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Grai, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Chrôh Pơnan, Xã Ia Peng, Xã Ia Hiao sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Hiao, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Dreng, Xã Ia Rong, Xã HBông, Xã Ia Hrú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Hrú, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Sao (huyện Ia Grai), Xã Ia Yok, Xã Ia Dêr, Xã Ia Hrung sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Hrung, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đăk Tơ Ver, Xã Hà Tây, Xã Ia Khươl sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Khươl, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Hlốp, Xã Ia Hla, Xã Ia Ko sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Ko, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Tô, Xã Ia Khai, Xã Ia Krái sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Krái, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Lang, Xã Ia Din, Xã Ia Krêl sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Krêl, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Piơr, Xã Ia Lâu sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Lâu, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Blứ, Xã Ia Le sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Le, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Ia Ly, Xã Ia Mơ Nông, Xã Ia Kreng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Ly, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Mơ (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Ia Mơ, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Nan (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Ia Nan, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia O (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Ia O, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Mrơn, Xã Kim Tân, Xã Ia Trôk sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Pa, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Ka, Xã Ia Nhin, Xã Ia Phí sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Phí, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Ga, Xã Ia Vê, Xã Ia Pia sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Pia, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Pnôn (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Ia Pnôn, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Púch (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Ia Púch, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Chư Băh, Xã Ia Rbol sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Rbol, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Chư RCăm, Xã Chư Gu, Xã Ia Rsai sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Rsai, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Sao (thị xã Ayun Pa), Xã Ia Rtô sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Sao, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Băng (huyện Chư Prông), Xã Ia Bang, Xã Ia Tôr sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Tôr, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Chư Mố, Xã Ia Broăi, Xã Ia Kdăm, Xã Ia Tul sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ia Tul, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Kbang, Xã Lơ Ku, Xã Đak Smar sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Kbang, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Hnol, Xã Trang, Xã KDang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã KDang, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ân Nghĩa, Xã Bok Tới sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Kim Sơn, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đak Trôi, Xã Kon Chiêng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Kon Chiêng, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đak Krong, Xã Hneng, Xã Nam Yang, Xã Kon Gang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Kon Gang, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đông, Xã Nghĩa An, Xã Kông Bơ La sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Kông Bơ La, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Kông Chro, Xã Yang Trung, Xã Yang Nam sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Kông Chro, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Krong (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Krong, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đê Ar, Xã Kon Thụp, Xã Lơ Pang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Lơ Pang, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Kon Dơng, Xã Đăk Yă, Xã Đak Djrăng, Xã Hải Yang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Mang Yang, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Cát Hưng, Xã Cát Thắng, Xã Cát Chánh sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ngô Mây, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Nhơn Châu (giữ nguyên, không sáp nhập) sau ngày 1/7/2025 là Xã Nhơn Châu, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Ngô Mây, Xã Cát Trinh, Xã Cát Tân sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phù Cát, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Phù Mỹ, Xã Mỹ Quang, Xã Mỹ Chánh Tây sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phù Mỹ, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Mỹ Đức, Xã Mỹ Châu, Xã Mỹ Lộc sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phù Mỹ Bắc, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Mỹ An, Xã Mỹ Thọ, Xã Mỹ Thắng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phù Mỹ Đông, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Mỹ Tài, Xã Mỹ Hiệp sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phù Mỹ Nam, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Mỹ Trinh, Xã Mỹ Hòa sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phù Mỹ Tây, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Phú Thiện, Xã Ia Sol, Xã Ia Piar, Xã Ia Yeng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phú Thiện, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Phú Túc, Xã Phú Cần, Xã Chư Ngọc, Xã Ia Mlah, Xã Đất Bằng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Phú Túc, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Tây Sơn (thành phố Pleiku), Phường Hội Thương, Phường Hoa Lư, Phường Phù Đổng, Xã Trà Đa sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Pleiku, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Chư Răng, Xã Pờ Tó sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Pờ Tó, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn), Phường Hải Cảng, Phường Thị Nại, Phường Trần Phú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Trần Quang Diệu, Phường Nhơn Phú sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Quy Nhơn Bắc, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Nhơn Bình, Xã Nhơn Hội, Xã Nhơn Lý, Xã Nhơn Hải sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Quy Nhơn Đông, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Ngô Mây (thành phố Quy Nhơn), Phường Nguyễn Văn Cừ, Phường Quang Trung, Phường Ghềnh Ráng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Quy Nhơn Nam, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Bùi Thị Xuân, Xã Phước Mỹ sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Quy Nhơn Tây, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Sơ Pai, Xã Sơn Lang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Sơn Lang, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đăk Kơ Ning, Xã SRó sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã SRó, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Tam Quan, Xã Hoài Châu sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Tam Quan, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Phú Phong, Xã Tây Xuân, Xã Bình Nghi sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tây Sơn, Tỉnh Gia Lai
-
Phường Đống Đa (thành phố Pleiku), Phường Yên Thế, Phường Thống Nhất sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Phường Thống Nhất, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Kông Lơng Khơng, Xã Tơ Tung sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tơ Tung, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Tuy Phước, Thị trấn Diêu Trì, Xã Phước Thuận, Xã Phước Nghĩa, Xã Phước Lộc sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tuy Phước, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Phước Hiệp, Xã Phước Hưng, Xã Phước Quang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tuy Phước Bắc, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Phước Sơn, Xã Phước Hòa, Xã Phước Thắng sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tuy Phước Đông, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Phước An, Xã Phước Thành sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Tuy Phước Tây, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ia Rsươm, Xã Chư Drăng, Xã Uar sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Uar, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Vân Canh, Xã Canh Thuận, Xã Canh Hòa, Xã Canh Hiệp sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Vân Canh, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Ân Sơn, Xã Ân Tín, Xã Ân Thạnh sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Vạn Đức, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Vĩnh Thuận, Xã Vĩnh Hòa, Xã Vĩnh Quang sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Vĩnh Quang, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Vĩnh Kim, Xã Vĩnh Sơn sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Vĩnh Sơn, Tỉnh Gia Lai
-
Thị trấn Vĩnh Thạnh, Xã Vĩnh Hảo sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Vĩnh Thạnh, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Vĩnh Hiệp, Xã Vĩnh Thịnh sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Vĩnh Thịnh, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Cát Nhơn, Xã Cát Tường sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Xuân An, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Phú An, Xã Ya Hội sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ya Hội, Tỉnh Gia Lai
-
Xã Đăk Tơ Pang, Xã Kông Yang, Xã Ya Ma sau sáp nhập ngày 1/7/2025 là Xã Ya Ma, Tỉnh Gia Lai
Kết luận
-
Tỉnh Bình Định sáp nhập với tỉnh nào? Bình Định hợp nhất với Quảng Ngãi để thành lập tỉnh Bình Định mở rộng từ ngày 1/7/2025.
-
Tỉnh Gia Lai sáp nhập với tỉnh nào? Gia Lai hợp nhất với Kon Tum để thành lập tỉnh Gia Lai mở rộng (Gia Kon) từ cùng ngày.
-
Danh sách các xã phường mới của Tỉnh Gia Lai sau khi sáp nhập gồm 11 phường mới và 60 xã mới, được tổ chức lại nhằm đảm bảo tiêu chí về quy mô dân số, diện tích và năng lực quản lý, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế – xã hội Tây Nguyên.